Chờ nhu cầu xuất hiện
- Kho trống mới tăng cường tìm khách
- Khách hỏi gì mới báo cái đó
- Dễ giảm giá khi áp lực doanh thu tăng
- Doanh thu phụ thuộc một vài cơ hội
- Dữ liệu nằm rời rạc ở từng cá nhân
Chuyển Nhất Việt từ mô hình phản ứng theo nhu cầu sang mô hình chủ động tạo thị trường, quản trị pipeline, lựa chọn khách hàng và bảo vệ lợi nhuận.
Mà là xây một cỗ máy có thể liên tục tạo, chọn, chuyển đổi, giữ và mở rộng khách hàng.
Chủ động không có nghĩa là chạy nhiều quảng cáo hơn; chủ động nghĩa là luôn biết khách nào cần tiếp cận, nhu cầu nào đang hình thành, cơ hội nào đang ở đâu và bước tiếp theo là gì.
Chấm điểm khách theo ngành, vị trí, diện tích, thời hạn, biên lợi nhuận, rủi ro và khả năng mở rộng.
Tạo nguồn khách liên tục từ nhiều động lực, không phụ thuộc một kênh duy nhất.
Theo dõi doanh nghiệp mở rộng nhà máy, tăng sản lượng, chuyển kho, tăng nhập khẩu hoặc sắp hết hợp đồng.
Forwarder, hãng tàu, vận tải, broker, KCN, hiệp hội và đối tác logistics trở thành kênh tạo khách chính thức.
Đây là lớp triển khai để Marketing và Kinh doanh có thể bắt đầu làm ngay. Các ngưỡng số bên dưới là ngưỡng quản trị đề xuất ban đầu; sau 30 ngày phải hiệu chỉnh bằng dữ liệu thật của Nhất Việt.
Nhu cầu: kho nguyên vật liệu, thành phẩm, buffer stock, vận chuyển giữa nhà máy – kho – cảng.
Nhu cầu: nhận hàng từ cảng, lưu kho, chia lô, giao nội địa.
Nhu cầu: tồn kho biến động, cao điểm theo mùa, nhập – xuất nhiều.
Nhu cầu: thuê nhanh, chi phí dễ dự toán, không muốn đầu tư kho riêng.
Nhu cầu: thuê bổ sung ngắn/trung hạn khi quá tải hoặc phát sinh dự án.
Nhu cầu: kho + vận tải + handling + hải quan/phân phối.
Công thức: điểm từng tiêu chí = mức phù hợp 0–5 × trọng số / 5. Không cho Sales tự “cảm nhận” khách A/B/C; CRM phải tính từ dữ liệu đầu vào.
SEO + Google Ads + Landing Page theo kho/khu vực/nhu cầu.
Tiếp cận chủ động account A/B thay vì gọi data lạnh dàn trải.
Forwarder, hãng tàu, vận tải, broker, KCN, hiệp hội thành kênh chính thức.
Khai thác +4.500 khách hàng công khai như một nguồn giới thiệu và mở rộng.
Mix khởi điểm để thử nghiệm: không để một nguồn tạo quá 40% qualified pipeline. Sau 8–12 tuần phân bổ ngân sách theo pipeline và gross profit, không theo số lead thô.
| Tín hiệu | Ý nghĩa với Nhất Việt | Hành động trong CRM | Owner |
|---|---|---|---|
| Mở nhà máy / line mới / tăng sản lượng | Có khả năng cần buffer warehouse hoặc kho thành phẩm | Tạo account + xác định timeline + tiếp cận SCM/Plant | Sales + Marketing |
| Tăng nhập khẩu / container về đều | Nhu cầu kho gần Cát Lái và kéo container có thể tăng | Ước lượng TEU/tháng, tuyến giao và diện tích | Sales |
| Hợp đồng kho hiện tại còn 180–90 ngày | Cửa sổ thay nhà cung cấp/tái đàm phán | Đưa vào renewal/competitor displacement sequence | Sales |
| Peak season / campaign bán hàng | Nhu cầu overflow ngắn hạn | Offer diện tích linh hoạt + handling + vận tải | Marketing + Sales |
| Tuyển logistics/SCM số lượng lớn | Có dấu hiệu mở rộng vận hành | Research account, tìm decision maker, nurture | Marketing |
| Khiếu nại công khai về kho/vận chuyển hiện tại | Khả năng xem xét nhà cung cấp mới | Tiếp cận bằng solution, không bán giá ngay | Sales |
| Stage | Điều kiện vào | Điều kiện ra | Xác suất tham chiếu | SLA |
|---|---|---|---|---|
| Target | Account nằm trong ICP/TAL | Có contact + lý do tiếp cận | 5% | 7 ngày có touch đầu tiên |
| Engaged | Khách phản hồi/kết nối | Xác nhận pain hoặc nhu cầu sơ bộ | 10% | 24h cập nhật CRM |
| Qualified | Có nhu cầu, timeline, diện tích/sản lượng | Biết decision process + fit vận hành | 25% | 48h qualification |
| Solution / Survey | Khảo sát hoặc solution workshop | Vận hành xác nhận khả thi + cost inputs | 45% | 24–48h sau khảo sát |
| Proposal | Đề xuất thương mại đã gửi | Khách xác nhận đang đánh giá + next meeting | 65% | Follow-up 2 ngày làm việc |
| Negotiation | Đang thương lượng điều kiện cụ thể | Deal desk duyệt + verbal/PO intent | 80% | Next action ≤ 7 ngày |
| Won / Handover | Ký/PO/đặt cọc theo chính sách | Checklist bàn giao đủ cho vận hành | 100% | Trong ngày ký |
Quy tắc chống pipeline ảo: cơ hội không có next action + next action date hoặc đứng yên quá SLA phải tự động chuyển “At Risk” và không được tính 100% vào forecast.
Thiếu pipeline; Marketing + Sales phải tăng tạo cơ hội ngay.
Có rủi ro hụt công suất nếu win rate thấp hoặc deal trễ.
Có đủ lựa chọn để bảo vệ giá và chọn khách tốt hơn.
Kiểm tra chất lượng; tránh pipeline phình vì deal không thật.
| Loại lead | Marketing phải giao | Sales phải làm | Thời gian đề xuất |
|---|---|---|---|
| Hot inbound | Tên, công ty, số liên hệ, nhu cầu, kho quan tâm, nguồn | Gọi/Zalo xác minh, đặt lịch khảo sát | ≤15 phút trong giờ làm việc |
| Warm inbound | Form + content/page đã xem + campaign | Liên hệ và qualification | ≤2 giờ làm việc |
| ABM target | Account brief + trigger + contact + angle tiếp cận | Thực hiện cadence và ghi outcome | ≤2 ngày |
| Partner referral | Partner, nguồn giới thiệu, kỳ vọng bảo mật/ownership | Liên hệ + phản hồi trạng thái cho partner | Trong ngày |
Mục tiêu là để việc một khách rời đi, một kênh giảm hiệu quả hoặc một Sales nghỉ việc không làm hệ thống kinh doanh bị gián đoạn.
Ngưỡng cảnh báo cụ thể chỉ nên thiết lập sau khi có dữ liệu nền thực tế của Nhất Việt.
Khách ổn định, phù hợp vận hành, giúp duy trì công suất và dòng tiền.
Khách có nhu cầu theo thời điểm giúp tận dụng công suất nhưng phải kiểm soát điều kiện.
Ưu tiên khách có tiềm năng tăng diện tích hoặc sử dụng thêm dịch vụ.
Đánh giá công nợ, độ phức tạp và chi phí phục vụ trước khi ký.
Quản trị tái ký và rủi ro doanh thu trước 6 tháng.
Không thể nói “đừng phụ thuộc khách lớn” theo cảm tính. Nhất Việt cần một dashboard chỉ ra đang phụ thuộc ai, phụ thuộc bao nhiêu, hết hợp đồng khi nào và phương án thay thế nằm ở đâu.
Tỷ trọng doanh thu hoặc GP của khách lớn nhất. Ngưỡng đề xuất, cần hiệu chỉnh theo mô hình kho.
Nếu cao, phải tăng new logo / expand nhóm còn lại và xây replacement pipeline.
Tránh một cú sốc ngành kéo giảm phần lớn công suất.
Không để Google Ads, một partner hay một Sales là nguồn sống duy nhất.
Không để quá nhiều doanh thu hết hạn cùng một quý mà chưa có kế hoạch tái ký.
Account chiến lược không được chỉ có một contact hoặc chỉ một Sales biết lịch sử.
Cách tính: Top 1 = doanh thu/GP khách lớn nhất ÷ tổng doanh thu/GP; Top 5 tương tự. Nên xem cả doanh thu và gross profit vì khách doanh thu lớn có thể không phải khách đóng góp lợi nhuận lớn.
Margin tốt + ổn định/tăng trưởng.
Doanh thu/chiến lược tốt nhưng cost-to-serve cao.
Margin hiện tại thấp/nhỏ nhưng có tiềm năng.
Margin thấp + rủi ro cao + phức tạp.
Đo new GP, không chỉ new revenue.
GRR/renewal rate, revenue saved.
Mở rộng trong khách hiện hữu.
Kho → vận tải → handling → hải quan → phân phối.
Tăng giá trị trên cùng scope nhờ SLA/giải pháp tốt hơn.
Biến khách hài lòng thành nguồn pipeline.
Nguyên tắc: nếu tăng trưởng tháng/quý chủ yếu đến từ NEW trong khi RETAIN/EXPAND yếu, hệ thống đang “đổ nước vào xô thủng”. Cần theo dõi GRR, churn reason và expansion trước khi tăng ngân sách acquisition.
Rà doanh thu, GP, công nợ, SLA, lỗi, nhu cầu mới, người quyết định.
Output: Renewal Health ScoreCSKH/Sales gặp khách, tổng kết giá trị đã tạo và vấn đề cần sửa.
Output: account planHỏi kế hoạch sản lượng, mùa vụ, nhà máy, tuyến vận chuyển, dịch vụ mới.
Output: retain / expand / cross-sell optionGửi phương án tái ký có 2–3 lựa chọn, điều kiện rõ, tránh chờ khách hỏi giá.
Output: proposal + give-getXử lý procurement, giá, điều khoản, payment, capacity commitment.
Output: decision logNếu xác suất thấp, mở replacement pipeline theo diện tích/công suất sẽ mất.
Output: signed renewal hoặc replacement plan| Trigger | Mức cảnh báo | Hành động bắt buộc | Escalation |
|---|---|---|---|
| SLA lỗi lặp lại / khiếu nại tăng | Vàng → Đỏ | RCA + action plan trong 48h, executive call nếu account A | Vận hành + CSKH + Sales |
| Giảm volume/m² >20% so với baseline | Vàng | Xác minh nguyên nhân: mùa vụ, mất thị trường, chuyển NCC | Sales owner |
| Khách hỏi giảm giá mạnh / benchmark đối thủ | Vàng | Value review + deal desk + give-get | Kinh doanh + Tài chính |
| Công nợ vượt điều khoản | Đỏ | Hold credit expansion, payment plan, đánh giá lại risk score | Tài chính + Kinh doanh |
| Decision maker rời công ty | Vàng | Multi-thread: tạo quan hệ với người thay thế + 2 contact khác | Sales |
| Hợp đồng còn <90 ngày nhưng chưa có meeting | Đỏ | Escalate lên quản lý và kích hoạt replacement coverage | Sales Manager |
Meeting notes, nhu cầu, objection, báo giá, người ảnh hưởng, ngày hết hợp đồng, next action.
Tối thiểu 3 contact: user vận hành + procurement/finance + decision maker.
Không để “kiến thức khách hàng” chỉ nằm trong đầu một Sales.
Checklist + meeting bàn giao + xác nhận của quản lý; không giao bằng một file Excel rời.
Khách A chiếm bao nhiêu GP, m², nhân sự và dòng tiền?
Nếu khách rời, kho nào trống, thời điểm nào, loại hàng nào có thể thay thế?
Chọn 10–20 account phù hợp có thể lấp phần công suất đó.
Nếu renewal health xuống đỏ, tăng outbound/partner trước khi hợp đồng kết thúc.
Muốn bớt bị ép giá, công ty phải đồng thời xây pipeline đủ khỏe, nguyên tắc Give–Get, khung giá có kiểm soát và lợi thế dịch vụ khó thay thế.
Mạng lưới phù hợp với nhu cầu thị trường, không mở rộng theo cảm tính.
SOP rõ, giảm sai sót, SLA đo được, xử lý sự cố nhất quán.
Báo giá và xử lý yêu cầu nhanh dựa trên SLA thực tế.
CRM/WMS/ERP giúp minh bạch, dự báo và giảm phụ thuộc cá nhân.
Kho + handling + vận tải + dịch vụ bổ trợ để tăng giá trị khách hàng.
Khách chọn Nhất Việt vì sự an tâm, chuyên nghiệp và khả năng giải quyết vấn đề.
Sales chỉ có thể giữ giá khi công ty biết giá sàn nằm ở đâu, mỗi nhượng bộ đổi lấy gì và lựa chọn thay thế của Nhất Việt là gì. “Nói hay” không bù được một pipeline yếu hoặc một deal không biết cost-to-serve.
Khách thường ép giá ở con số dễ nhìn thấy nhất.
Thuê kho + vận tải + handling + thời gian + lỗi + DEM/DET + tồn kho + chi phí điều phối.
Floor Price = Cost-to-Serve ÷ (1 − Contribution Margin tối thiểu). Finance phải định nghĩa cost pool và margin floor theo từng loại kho/dịch vụ; Sales không tự tính “ước chừng”.
| Mức nhượng bộ so với Target | Quyền đề xuất | Phê duyệt | Điều kiện tối thiểu |
|---|---|---|---|
| 0–3% | Sales | Sales Manager | CRM đủ economics + lý do + next step |
| >3–7% | Sales Manager | GĐ Kinh doanh + Finance | Phải có Get: thời hạn/volume/payment/service |
| >7% hoặc dưới Floor | GĐ Kinh doanh | Ban TGĐ/CEO theo policy | Business case đặc biệt hoặc không ký |
| Điều khoản ngoại lệ | Sales | Vận hành + Finance + quản lý liên quan | Đánh giá chi phí, SLA, liability và năng lực thực hiện |
| Khách yêu cầu Nhất Việt GIVE | Nhất Việt có thể yêu cầu GET | Lý do kinh tế |
|---|---|---|
| Giảm giá thuê | Hợp đồng 12–24 tháng / minimum commitment | Đổi margin ngắn hạn lấy độ ổn định doanh thu |
| Giảm giá thuê | Tăng diện tích / pallet / volume | Tăng gross profit tuyệt đối và hiệu suất công suất |
| Miễn/giảm handling | Mua thêm vận tải / phân phối | Bù bằng attach-rate và tổng contribution |
| Payment term dài hơn | Giá cao hơn / deposit / bảo lãnh | Bù rủi ro dòng tiền |
| Giữ chỗ công suất | Reservation fee / cam kết ngày bắt đầu | Không khóa tài sản miễn phí |
| SLA đặc biệt / ngoài giờ | Premium fee / lịch forecast trước | Bù nhân sự và độ phức tạp vận hành |
| Giảm giá đổi nhà cung cấp | Case study / referral sau mốc thành công | Tạo tài sản marketing và pipeline mới |
ICP score, ngành, loại hàng, vị trí, decision process.
Revenue, GP, contribution, cost-to-serve, DSO/payment.
Kho nào, m²/pallet, thời điểm, cơ hội khác đang cạnh tranh cùng capacity.
Hàng hóa, PCCC/an toàn, trách nhiệm, ngoại lệ, công nợ.
Khách đang yêu cầu gì và Nhất Việt nhận lại gì.
Nếu không ký deal này: pipeline thay thế, waiting list, capacity plan.
Xác nhận lại mục tiêu, pain và tiêu chí quyết định của khách.
Lượng hóa chi phí hiện trạng: quãng đường, lỗi, delay, nhân sự, DEM/DET, tồn.
Cho thấy giải pháp Nhất Việt giảm tổng chi phí/rủi ro ở đâu.
Nếu khách cần giảm giá, chuyển sang Give–Get thay vì “vâng, em giảm”.
Chốt điều kiện còn lại, người duyệt và deadline; không kết thúc bằng “để em xem lại”.
| Trụ lợi thế | Việc Nhất Việt phải làm | Bằng chứng bán hàng | KPI |
|---|---|---|---|
| Vị trí & hệ thống kho | Map từng kho theo cảng/KCN, loại hàng, công suất, khoảng cách/tuyến | Capacity map + route/TCO comparison | Occupancy, travel/time saved |
| Độ ổn định vận hành | SOP + SLA + incident log + CAPA | SLA report, error trend, case study | SLA hit rate, error rate |
| Tốc độ phản hồi | Chuẩn quote SLA, solution template, pre-approved pricing bands | Time-to-quote | Median quote time |
| Công nghệ & dữ liệu | CRM → Contract → WMS → Finance nối bằng ID khách/hợp đồng | Dashboard, inventory visibility | Data completeness |
| Hệ sinh thái dịch vụ | Thiết kế bundle theo use-case | One-stop proposal | Attach rate, revenue/account |
| Trải nghiệm khách hàng | QBR, proactive alerts, one-owner communication | CSAT/NPS, testimonial | Renewal, referral |
Kho gần Cát Lái + diện tích linh hoạt + handling cơ bản.
Phù hợp:SME / overflow / nhu cầu biến động.Kéo container + kho + bốc xếp/kiểm đếm + giao nội địa.
Phù hợp:Importer/distributor cần giảm điểm phối hợp.Kho + vận tải + hải quan + phân phối + account service.
Phù hợp:Khách chiến lược muốn một đầu mối.Hệ thống tốt là hệ thống vẫn chạy được khi thay đổi nhân sự, khi một khách lớn rời đi hoặc khi một kênh Marketing giảm hiệu quả.
“Khách hàng là tài sản của Nhất Việt, không phải dữ liệu riêng của một cá nhân.”
Hệ thống phải trả lời được mỗi tuần: công suất nào sắp trống, pipeline nào sẽ lấp, deal nào rủi ro, khách nào sắp tái ký, margin đang bị mất ở đâu và ai phải hành động tiếp theo.
| Đầu ra | Marketing | Sales | CSKH | Vận hành | Tài chính | Quản lý |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Qualified pipeline | R | A/R | C | C | I | I |
| Solution & feasibility | I | A | C | R | C | I |
| Pricing / exception | I | R | I | C | R | A |
| Contract handover | I | A/R | R | R | C | I |
| Renewal / expansion | C | A/R | R | C | C | I |
| Revenue forecast | C | R | C | C | R | A |
| KPI | Công thức | Dùng để quyết định | Tần suất |
|---|---|---|---|
| Qualified Pipeline Coverage | Qualified demand hoặc GP ÷ capacity/GP cần lấp | Có cần tăng demand gen hay không | Tuần |
| Win Rate | Won ÷ Closed opportunities | Chất lượng ICP / proposal / sales execution | Tháng |
| Sales Cycle | Ngày từ Qualified → Won | Dự báo timing và bottleneck | Tháng |
| GRR | (Base revenue − churn − contraction) ÷ Base | Khả năng giữ doanh thu nền | Tháng/quý |
| NRR | (Base − churn − contraction + expansion) ÷ Base | Khả năng tăng trưởng từ khách hiện hữu | Tháng/quý |
| Profitable Occupancy | Diện tích/công suất có contribution dương ÷ capacity | Không “lấp đầy bằng mọi giá” | Tuần/tháng |
| Source GP ROI | GP sourced ÷ chi phí nguồn | Phân bổ Marketing/Partner budget | Tháng/quý |
| Forecast Accuracy | 1 − |Forecast − Actual| ÷ Actual | Độ tin cậy quản trị | Tháng |
| DSO / Overdue | Theo chuẩn Finance | Kiểm soát tăng trưởng không ăn dòng tiền | Tuần/tháng |
Câu 5 là “lớp nền” của 4 câu trước: nếu con người không đổi cách phối hợp, không ghi nhận dữ liệu và không sửa lỗi theo hệ thống thì mọi chiến lược phía trên chỉ nằm trên giấy.
Giảm sai sót từ những điểm chạm nhỏ trước khi chúng tích tụ thành sự cố lớn hoặc làm giảm trải nghiệm khách hàng.
Mỗi phòng ban không chỉ hoàn thành phần việc của mình mà phải hiểu tác động đến bộ phận kế tiếp và toàn bộ hành trình khách hàng.
Không chiều khách bằng mọi giá; luôn tìm phương án phù hợp trong phạm vi năng lực, chính sách và lợi ích dài hạn của Nhất Việt.
Thông tin quan trọng phải được cập nhật ở một nơi chung để mọi bộ phận cùng làm việc trên cùng một phiên bản sự thật.
Không chỉ xử lý sự cố; phải tìm nguyên nhân gốc, sửa quy trình và làm cho cùng một lỗi ngày càng khó lặp lại.
Một nguồn thông tin – một phiên bản sự thật. Báo giá, điều kiện thương mại, hợp đồng, diện tích, ký quỹ, phụ lục, yêu cầu đặc biệt và kế hoạch nhập/xuất phải được cập nhật thống nhất; thay đổi ở đâu thì hệ thống và bộ phận liên quan phải biết ở đó.
“Mục tiêu không phải tìm người sai, mà là làm cho cùng một sai sót ngày càng khó lặp lại.”
Không nên triển khai bằng khẩu hiệu “phối hợp tốt hơn”. Phải định nghĩa ai gửi gì, lúc nào, ở đâu, người nhận xác nhận thế nào và sai thì sửa hệ thống ra sao.
| Bộ phận | Không chỉ làm | Chuẩn mới phải làm | Bằng chứng trên hệ thống |
|---|---|---|---|
| Marketing | Giao tên + số điện thoại | Giao source, campaign, nhu cầu, kho quan tâm, ICP/context | Lead record đủ field + timestamp |
| Sales | Ký hợp đồng | Chốt scope vận hành, economics, payment, SLA, ngoại lệ và next handover | Deal desk + contract handover |
| CSKH | Trả lời khi khách hỏi | Health check, renewal trigger, expansion signal, risk log | Account health + QBR notes |
| Vận hành | Nhập/xuất đúng | Ghi SLA, lỗi, root cause, capacity và cost drivers | WMS/incident/SLA data |
| Tài chính | Xuất hóa đơn/đòi nợ | Cảnh báo DSO, margin leakage, customer economics | AR + GP + pricing alert |
| Quản lý | Giải quyết sự vụ | Gỡ blocker, duyệt exception, sửa policy và theo dõi adoption | Decision log + action owner |
Gate: hợp đồng chưa đủ checklist không được xem là “handover complete”. Mục tiêu là ngăn tình trạng “Sales đã hứa nhưng vận hành không biết” hoặc mỗi phòng giữ một phiên bản điều kiện khác nhau.
Sales/CSKH ghi yêu cầu bằng ticket/CRM, xác nhận lại bằng văn bản.
Vận hành đánh giá capacity, nhân lực, thiết bị, timeline, rủi ro.
Finance/Sales tính chi phí, giá, phụ lục và Give–Get nếu cần.
Đúng cấp phê duyệt trước khi cam kết với khách.
Cập nhật CRM/contract/WMS/SOP và thông báo các bên trước khi thực thi.
CRM là nguồn chính cho account/opportunity; WMS cho hoạt động kho; Finance cho invoice/cost/AR.
Customer ID, Contract ID, Warehouse ID phải dùng xuyên hệ thống.
Không đủ field thì không chuyển stage/không vào forecast/không handover.
Giá, scope, SLA, payment và ngoại lệ thay đổi phải có người sửa + thời gian + lý do.
Mỗi trường quan trọng có phòng chịu trách nhiệm cập nhật và chất lượng.
Sales thấy đúng khách được phân công; quản lý/Marketing/Finance thấy theo nhu cầu nghiệp vụ.
Giảm thiệt hại ngay, thông tin khách rõ.
Loại lỗi, thời gian, khách, kho, impact.
5 Why / Fishbone; tránh kết luận “do nhân viên bất cẩn”.
Sửa lỗi hiện tại và trách nhiệm.
Sửa SOP/checklist/system để khó lặp lại.
Đo lại 30/60/90 ngày xem lỗi có giảm thật.
Sales thực hành tạo opportunity, next action, báo giá; CSKH thực hành health/renewal; vận hành handover.
Quản lý kiểm tra 10–20 record/người, sửa ngay cách nhập sai.
Không đủ dữ liệu → không chuyển stage, không forecast, không duyệt discount.
Đưa data completeness, SLA update và handover quality vào KPI quản lý.
Account, stage, next action, value, owner đủ.
Checklist đủ, số lần thiếu/đính chính sau ký.
Lead/request được phản hồi đúng cam kết.
% contract D-180 đã có health + plan.
% sự cố có RCA + preventive action hoàn tất.
% action từ meeting đóng đúng hạn.
Không triển khai tất cả cùng lúc. Thứ tự và thời gian cụ thể cần điều chỉnh theo dữ liệu nền, nguồn lực và mức độ ưu tiên thực tế của Nhất Việt.
Ưu tiên theo logic data → discipline → demand → economics → retention → scale. Nếu làm ngược — ví dụ tăng Ads trước khi CRM sạch và không có SLA Sales — công ty sẽ tạo thêm lead nhưng không tạo thêm hệ thống.
Tổng m²/pallet/CBM, usable, occupied, committed, available 30/60/90 ngày.
Doanh thu 12–24 tháng theo khách, kho, loại phí/dịch vụ.
Direct cost, cost-to-serve, GP/contribution theo account.
Ngày bắt đầu/kết thúc, renewal, giá, payment, deposit, SLA.
Lead source, stage, value, m², won/lost, cycle, lost reason.
Call/meeting/survey/quote/next action theo Sales.
SLA, incidents, errors, claims, handling intensity.
Ngành, loại hàng, volume, tần suất nhập xuất, tuyến vận tải, service mix.
Chốt owner chương trình, data sources, CRM stage.
Làm sạch account + contract + warehouse IDs.
Baseline KPI + top concentration + renewal calendar.
ICP score + TAL + Marketing–Sales SLA.
Launch inbound page/campaign ưu tiên.
Launch ABM cadence + first partner batch.
Deal desk + pricing approval thử nghiệm.
Review first funnel data + fix bottleneck.
Renewal D-180 + customer health pilot.
Cross-sell bundle + referral workflow.
Forecast Base/Commit/Upside + capacity 90D.
Executive review: giữ, bỏ, nhân rộng, chuẩn hóa.
Không tăng Ads trước khi có SLA và attribution. Lead tăng nhưng Sales xử lý chậm sẽ chỉ làm CPL thực tế đắt hơn.
Không đo Sales bằng số call đơn thuần. Đo qualified pipeline, stage movement, GP và next-action discipline.
Không đặt Floor Price chung cho mọi khách. Cost-to-serve khác nhau theo kho, hàng, volume và ngoại lệ.
Không biến CRM thành công cụ báo cáo cho sếp. CRM phải giúp Sales nhớ việc, forecast và ra quyết định.
Không cố lấp đầy 100% bằng mọi giá. Mục tiêu là profitable occupancy và quyền lựa chọn khách.
Không rollout toàn công ty cùng lúc. Pilot một kho/nhóm Sales, sửa lỗi rồi mới nhân rộng.
Danh sách mặt hàng hiện hữu cho thấy Nhất Việt đã tích lũy một “dấu vân tay thị trường” rất rõ: khách công nghiệp, polymer/cao su, máy móc – thiết bị, hóa chất/phụ gia, thực phẩm và một số nhóm cần kiểm soát đặc biệt. Phần này biến dữ liệu đó thành cơ chế ra quyết định: khách nào nên săn → hàng nào cần hỏi gì → kho nào phù hợp → phải kiểm tra điều kiện nào → bán thêm dịch vụ gì → báo giá theo cấu phần nào → theo dõi KPI nào.
Ghi nhận khách – kho – hàng hóa để khai thác.
*Chuẩn hóa sơ bộ theo chuỗi tên; cần Master Account ID để xác nhận.
NV HD · NV MK · NV ĐA · NV NTS · NV LH.
Nam 45 · Dương 41 · Ân 33 dòng.
*Dòng có từ khóa cần kiểm tra sâu; không đồng nghĩa 44 lô là hàng nguy hiểm.
Cần phân tách vệ sinh, côn trùng, mùi, nhiệt độ, lot/expiry.
Cần tải sàn, xe nâng, kích thước, nâng hạ và bảo hiểm.
Không được để quote/accept tự động khi chưa hoàn thiện commodity profile.
Số khách nhiều không có nghĩa phân khúc đó sinh lời nhất. File chưa có doanh thu, GP/contribution, m²/pallet/CBM, dwell time, handling intensity, thời hạn hợp đồng, claim và capacity. Vì vậy cơ cấu dưới đây dùng để tìm pattern, chuẩn hóa discovery và tạo lookalike prospect; quyết định “ưu tiên phân khúc” chỉ được chốt sau khi ghép thêm economics + capacity + risk.
Dùng cơ cấu hiện hữu để tạo lookalike list và đào sâu năng lực thật sự của từng kho — nhưng không mặc định kho có nhiều khách nhóm nào thì phải tiếp tục nhận nhóm đó.
Phân loại sơ bộ từ trường HÀNG HÓA; một khách có thể thực tế thuộc nhiều nhóm nhưng ở đây mỗi dòng được gán một nhóm chính để nhìn portfolio.
Sales không còn hỏi chung chung “anh/chị cần bao nhiêu m²?”; mỗi nhóm hàng phải có discovery, red flag, service bundle và pricing driver riêng.
Hạt nhựa, cao su, PE/PP/PET, polyurethane, composite, vinyl, màng keo…
Storage + unloading container + palletization + relabel + lot management + pick-by-bag/pallet + transport last-mile + inventory report.
Pallet density, bag handling, pallet rework, unload labor, lot complexity, số lượt xuất, dwell time và damage/spillage allowance.
Nhà nhập khẩu hạt nhựa, compound/masterbatch, nguyên liệu cao su, phụ gia polymer, nhà phân phối keo/vật liệu cách nhiệt. Marketing tạo landing page “Kho nguyên liệu nhựa – cao su” và case proof từ kinh nghiệm hiện hữu, nhưng chỉ công khai tên khách khi có quyền sử dụng.
Máy phát điện, máy móc, xe nâng, thiết bị điện, viễn thông, máy may, máy lạnh…
Quá tải sàn/rack, kiện quá khổ, không có lifting points, máy có dầu/pin chưa khai báo, hàng giá trị cao nhưng thiếu quy trình damage survey.
Unloading + forklift/crane coordination + staging area + photo condition report + serial tracking + repacking + dispatch appointment + transport.
Damage-free %, handling revenue/ton, equipment utilization, dock time, truck turnaround, project GP.
Acid, dung môi, dầu, sơn, mực, keo, chất tẩy rửa, phụ gia…
Bắt buộc yêu cầu SDS mới nhất, tên kỹ thuật, CAS/UN nếu có, hazard class, flash point nếu liên quan, bao bì, lượng tối đa, compatibility và yêu cầu chữa cháy/ứng phó sự cố.
Base storage + compliance handling + special zoning + spill preparedness + inspection/admin + hazardous/special handling surcharge nếu hợp lệ theo quy định nội bộ/pháp luật.
Nếu Nhất Việt có năng lực được xác nhận cho một niche hóa chất cụ thể, hãy bán “certainty + compliance + response discipline”, không đua bảng giá m² chung.
Đường, bột sữa, bơ, nước giải khát, bách hóa, nông sản, phụ gia feed…
Pest control, cleaning record, segregation khỏi hóa chất/mùi mạnh, FEFO, lot traceability, quarantine/hold status và recall trace nếu khách yêu cầu.
Storage + lot/expiry management + FEFO pick + repack/label + QA hold area + periodic aging report + distribution.
Nhà nhập khẩu nguyên liệu bakery, beverage, food ingredients, pet-feed additives, café/bánh kẹo, distributor F&B.
Nhóm có tiềm năng volume nhưng phải tách commercial attractiveness khỏi compliance fit.
Phải xác định SKU, active ingredient nếu liên quan, SDS/nhãn, bao bì, class, mùi, spill, compatibility và điều kiện lưu trữ.
So sánh GP/m²/tháng sau compliance cost, labor, segregation và risk reserve với hàng general cargo.
Committed capacity theo mùa + inbound window + minimum billing + pallet/ton handling + overflow rule.
Deal phải có sign-off Vận hành/EHS trước khi phát hành báo giá ràng buộc; mọi ngoại lệ được lưu Deal Desk.
Pin lithium được ghi nhận trong file cùng pin năng lượng mặt trời và ắc quy.
Solar panel, battery/accumulator và thiết bị BOS có risk/handling khác nhau. Tạo commodity code riêng cho từng loại.
Loại cell/chemistry, SOC nếu liên quan, condition mới/used/damaged, UN/SDS/test documentation phù hợp, packaging và emergency response.
Stack limit, glass fragility, pallet condition, forklift rule, photo inbound, damage claim workflow.
Target EPC, distributor solar, inverter/BOS supplier, O&M providers; cross-sell project staging + transport to site.
File có cả kho thường và kho mát cho một account — tín hiệu tốt để thiết kế multi-temperature account playbook.
Product class, storage label, temperature band, mapping/monitoring requirement, calibration, quarantine/return, serial/lot traceability.
Kho thường + kho mát + inbound inspection + serial/lot management + dispatch SLA trong một account plan.
Nếu năng lực thật đáp ứng được, bán auditability, temperature evidence, traceability và SLA — không so giá thuần m².
Không marketing “pharma-grade/GSP…” nếu chưa có bằng chứng, phạm vi và điều kiện đáp ứng thực tế.
Đồ gia dụng, nội thất, đồ chơi, quần áo, hàng set-up cửa hàng…
Piece pick, kitting, labeling, store allocation, packing, returns, staging theo dự án và last-mile.
Đừng chỉ tính storage; tính SKU count, order lines, pieces picked, repack, label, returns, urgent dispatch và seasonal peak.
Chuỗi cửa hàng, nhà phân phối, interior contractor, fashion/importer, restaurant equipment, store-opening project.
OTIF, pick accuracy, damage, order lines/hour, return rate, peak labor cost, contribution/order.
Các tên xuất hiện nhiều lần trong file là tín hiệu để thiết kế account hierarchy. Cần xác minh xem đó là nhiều hợp đồng/kho thật hay duplicate dữ liệu trước khi tính revenue concentration.
Xuất hiện ở NV MK, NV HD và NV ĐA. Đây là mẫu lý tưởng để dựng “Master Account View”.
Xuất hiện ở NV MK và NV ĐA với pin năng lượng mặt trời — mở logic cross-warehouse + project staging.
Xuất hiện ở NV HD và NV ĐA. Cần chuẩn hóa mã khách để không chia nhỏ doanh thu/pipeline của cùng account.
Hai dòng cùng mã ở NV MK, một dòng thiếu hàng hóa. Cần xác minh duplicate hay 2 scope dịch vụ.
Ưu tiên lookalike từ polymer, máy móc, hóa chất, agri.
Định vị theo kinh nghiệm handling công nghiệp, không theo “kho rẻ”.
Mix đa ngành đòi hỏi zoning & activity-based pricing.
Máy móc, F&B, consumer tạo cơ hội VAS + last-mile.
Mẫu nhỏ, cần xác minh capability trước khi scale marketing.
Tên thương mại + tên kỹ thuật + dạng hàng + packaging + hình ảnh/spec. Nếu thiếu → HOLD.
SDS/DG/food/medical/battery trigger. Nếu special → chuyển sign-off đúng bộ phận.
Kích thước, kg/pallet, stack, rack/floor, forklift, dock, zoning, temperature.
Inbound/outbound frequency, SKU/lot, order line, value-added, peak, SLA, cut-off.
Capacity 30/60/90 ngày + floor price + GP/m² + opportunity cost + contract term.
m² / pallet / CBM / ton × thời gian, minimum billing, committed capacity.
Container, pallet, ton, order, line, piece; dock/vehicle complexity.
Palletize, repack, label, kitting, serial/lot, photo, inspection, returns.
Temperature, zoning, safety/compliance admin, heavy lift, peak labor, urgent SLA.
Damage sensitivity, claim exposure, security, special equipment, contingency.
First/last-mile, port, customs, project delivery, waiting time, route constraints.
Giảm giá đổi lấy term, minimum volume, deposit, forecast discipline, flexible SLA.
Floor price theo account-specific cost-to-serve; không dùng floor chung toàn công ty.
PRICE = Base Capacity + Activity Cost + VAS + Complexity/Risk + Network Cost + Target Contribution − Commitment Credit. Sau 30 ngày có cost baseline thật, Tài chính + Vận hành hiệu chỉnh driver và Deal Desk dùng chung một calculator.Calculator dưới đây là công cụ họp Deal Desk. Điểm chỉ là khung ra quyết định; trọng số cần calibration bằng dữ liệu win/loss, GP và incident thật.
Chưa đủ mạnh để auto-prioritize. Xem lại margin, operational fit và risk readiness.
| Nhóm trường | Trường cần thêm | Tại sao cần | Owner | Rule |
|---|---|---|---|---|
| Master Account | Master Account ID, Legal Name, Tax ID, Parent/Child | Gộp Phú Minh Long/KMR/GreenYellow đúng account; tránh chia nhỏ doanh thu. | Sales Ops | Không dùng Tên KH làm khóa duy nhất. |
| Commodity | Commodity Code, Technical Name, Form, Packaging | Chuẩn hóa “hóa chất”, “nguyên vật liệu” đang quá rộng. | Sales + Ops | Dropdown taxonomy + free-text detail. |
| Safety | SDS status, DG flag, UN/Class, Food, Medical, Battery | Tự động bật approval workflow. | Ops/EHS | Special flag → không final quote khi chưa sign-off. |
| Physical | kg/pallet, L×W×H, stack, rack/floor, temp/humidity | Biết capacity fit và equipment need. | Ops | Bắt buộc trước survey/solution design. |
| Flow | Avg/Peak volume, inbound, outbound, order lines, dwell days | Tính labor, dock, inventory turn và cost-to-serve. | Sales + Customer | Baseline + peak phải tách riêng. |
| Economics | Revenue, direct cost, GP, contribution, GP/m² | Biết nhóm hàng nào thật sự đáng ưu tiên. | Finance | Monthly by account × warehouse × service. |
| Contract | Start/end, renewal, minimum, SLA, payment, deposit | Forecast churn/renewal và pricing power. | Sales Ops | D-180 renewal trigger. |
| Quality | Incident, damage, claim, SLA miss, CAPA | Không để revenue che khuất operational risk. | Ops/CSKH | Link incident vào account/commodity. |
| Capacity | Occupied/committed/available 30-60-90D | Chọn deal phù hợp chỗ trống tương lai. | Warehouse Ops | Update weekly. |
| Cross-sell | Storage/Handling/Transport/Customs/Distribution flags | Nhìn “white space” dịch vụ trong mỗi account. | Sales | Quarterly account review. |
Nhóm hàng nào tạo doanh thu và contribution tốt nhất?
Mỗi m² kho đang tạo lợi nhuận bao nhiêu theo commodity?
Nhóm nào tạo thêm doanh thu dịch vụ thay vì chỉ rent?
Damage/claim/SLA miss trên 1.000 pallet hoặc shipment.
Pipeline nào đang lấp đúng loại capacity sắp trống?
% account dùng ≥2/3 dịch vụ: storage, handling, transport/customs.
Revenue/m² sắp hết hợp đồng theo commodity trong 180 ngày.
Thời gian từ inquiry → Ops/EHS approval → quote; giảm sales cycle nhưng không bỏ kiểm soát.
Độ rộng quá lớn; phải tách theo tính chất, SDS, hazard/compatibility và điều kiện kho.
24 dòng polymer có thể tốt hoặc kém lợi nhuận; cần GP/m² và cost-to-serve.
Tên thương mại không đủ; special trigger phải kéo đúng người vào approval.
Capability, zoning, capacity, PCCC, equipment và local demand khác nhau.
Dùng customer proof phải có quyền và kiểm tra NDA/commercial sensitivity.
Dùng progressive discovery: 8 câu để qualify → 20–30 trường trước solution design/contract.
“Mục tiêu cuối cùng không phải làm hài lòng tất cả khách hàng. Mục tiêu là lựa chọn đúng khách hàng, tạo ra giá trị vượt trội và xây dựng một hệ thống đủ mạnh để Nhất Việt luôn có quyền lựa chọn.”